Kiến thức- Tìm hiểu

BIOS - Tìm hiểu kỹ về các thiết lập BIOS

Thiết lập BIOS
Sau khi lắp ráp, người sử dụng cần đi qua công đoạn khai báo các thông số trong BIOS thì mới dùng được máy. Chương trình này sẽ giúp PC quản lý hệ thống, bao gồm tất cả những linh kiện, thiết bị mà bạn đã lắp vào.

Khái niệm về BIOS

Đây là chữ viết tắt của basic input/output system (hệ thống đầu vào/đầu ra cơ bản). Về thực chất BIOS là phần mềm tích hợp sẵn, xác định công việc máy tính có thể làm mà không phải truy cập vào những chương trình trên đĩa.

Chương trình này thường được đặt trong chip ROM đi cùng máy tính, độc lập với các loại đĩa, khiến cho máy tính tự khởi động được. Các thông số của BIOS được chứa tại CMOS, một chip bán dẫn khác hoạt động bằng pin và độc lập với nguồn điện của máy.

Do RAM luôn nhanh hơn ROM nên nhiều nhà sản xuất đã thiết kế để BIOS có thể sao từ ROM sang RAM mỗi lần máy tính khởi động. Quá trình này được gọi bằng cái tên shadowing.

BIOS của PC được thiết kế khá sát với tiêu chuẩn nên dù có nhiều phiên bản khác nhau, chúng vẫn giống nhau trên mọi máy. Nhiều PC hiện đại chứa BIOS flash, nghĩa là BIOS đã được sao vào chip nhớ flash để nâng cấp khi cần thiết và không cần đến pin nuôi. Khi công nghệ mới ra đời và các lỗi cũ được phát hiện, nhà sản xuất thường đưa ra phiên bản BIOS cập nhật để giải quyết trục trặc và nâng cao tốc độ hoạt động của hệ thống.

Việc cập nhật BIOS được thực hiện khá đơn giản nhưng phải hết sức thận trọng và nên tuân theo những quy định sau:

- Nếu hệ thống chạy ổn định, không có lỗi gì thì không nên nâng cấp BIOS.

- Nếu cần nâng cấp, hãy đọc kỹ hướng dẫn của chương trình trước khi bắt tay vào thực hiện.

Màn hình Bios Setup đa số là màn hình chạy ở chế độ TEXT. Gần đây đang phát triển loại BiosWin (Ami) có màn hình Setup gồm nhiều cửa sổ giống tương tự Windows và sử dụng được Mouse trong khi Setup nhưng các mục vẫn không thay đổi.

Các loại BIOS

Thường thì bạn vẫn quen bấm phím Delete để vào phần thiết lập BIOS. Tuy nhiên, đó chỉ là thao tác đối với phần lớn các máy có xuất xứ từ Đông Nam Á. Ở các loại máy tính khác (sản xuất từ Mỹ chẳng hạn), người dùng phải thông qua chương trình quản lý riêng để thay đổi các thông số BIOS.

Hiện nay có 2 loại BIOS:

- BIOS dạng text. Người dùng sẽ di chuyển phím hướng để đưa vệt sáng đi tới các lựa chọn. Nhấn Enter để quyết định, Esc để thoát (gõ Y khi muốn lưu thay đổi, N là không lưu).

- BIOS Win. Đây là loại BIOS mới được phát triển. Thay vì màn hình dạng text thông thường, các thông số hiện ra trên màn hình màu với nhiều cửa sổ. Người dùng có thể di chuột hoặc phím hướng để chọn lựa.

BIOS SETUP

Khi khởi động máy lần đầu tiên, máy tính sẽ đọc một tập hợp dữ liệu được lưu trong CMOS (một chip bộ nhớ đặc biệt luôn hoạt động nhờ 1 cục pin nhỏ), không có thông tin nầy máy tính sẽ bị tê liệt. Việc xác lập các thông tin nầy gọi là Setup Bios và bao giờ người bán cũng phải làm thủ tục Setup Bios ngay sau khi ráp máy. Nhưng bạn cũng phải biết cách Setup Bios để đề phòng trường hợp máy tự mất các thông tin lưu trong Bios vì các lý do như: Hết pin, nhiễu điện, virus...Hiện nay, người ta dùng Flash Ram để lưu thông tin Bios nên không cần phải có Pin nuôi trên mainboard. Tùy Mainboard, các mục trong Bios có thể khác nhau theo từng hãng chế tạo (Award, Ami, Pheonix...) nhưng về căn bản chúng vẫn giống nhau và trong phần nầy chủ yếu bàn về căn bản, còn các tính năng riêng bạn phải chịu khó tìm hiểu thêm nhờ vào các kiến thức căn bản nầy.

Màn hình Bios Setup đa số là màn hình chạy ở chế độ TEXT. Gần đây đang phát triển loại BiosWin (Ami) có màn hình Setup gồm nhiều cửa sổ giống tương tự Windows và sử dụng được Mouse trong khi Setup nhưng các mục vẫn không thay đổi.

Chú ý thao tác để vào Bios Setup là: Bấm phím Del khi mới khởi động máy đối với máy Ðài Loan. Ðối với các máy Mỹ, thường là bạn phải thông qua chương trình quản lý máy riêng của từng hãng nếu muốn thay đổi các thông số của Bios.

* Bios thường: Di chuyển vệt sáng để lựa chọn mục bằng các phím mũi tên. Thay đổi giá trị của mục đang Set bằng 2 phím Page Up và Page Dn. Sau đó nhấn phím Esc để thoát khỏi mục (giá trị mới sẽ được lưu trữ). Nhấn F10 để thoát Setup Bios nếu muốn lưu các thay đổi, khi hộp thoại hiện ra, bấm Y để lưu, N để không lưu. Nhấn Esc nếu muốn thoát mà không lưu thay đổi, khi hộp thoại hiện ra, bấm Y để không lưu, N để trở lại màn hình Setup Bios.

* Bios Win: Màn hình Setup xuất hiện dưới dạng đồ họa gồm nhiều cửa sổ, sử dụng được mouse nếu bạn có mouse loại: PS/2 mouse, Microsoft mouse, ****** mouse, Logitect C mouse. Dùng mouse bấm kép vào cửa sổ để mở một thành phần, bấm vào mục cần thay đổi, một cửa sổ liệt kê giá trị xuất hiện, bấm vào giá trị muốn chọn rồi thoát bằng cách bấm vào ô nhỏ ở góc trên bên trái. Nếu không có mouse, dùng các phím mũi tên để di chuyển, đến mục cần thay đổi bấm Enter, xuất hiện hộp liệt kê, chọn giá trị mới, bấm Enter, cuối cùng bấm Esc.

1. Setup các thành phần căn bản (Standard CMOS Setup):

Ðây là các thành phần cơ bản mà Bios trên tất cả các loại máy PC phải biết để quản lý và điều khiển chúng.

* Ngày, giờ (Date/Day/Time):

Bạn khai báo ngày tháng năm vào mục nầy. Khai báo nầy sẽ được máy tính xem là thông tin gốc và sẽ bắt đầu tính từ đây trở đi. Các thông tin về ngày giờ được sử dụng khi các bạn tạo hay thao tác với các tập tin, thư mục. Có chương trình khi chạy cũng cần thông tin nầy, thí dụ để báo cho bạn cập nhật khi quá hạn, chấm dứt hoạt động khi đến ngày quy định...Bình thường bạn Set sai hay không Set cũng chẳng nh hưởng gì đến hoạt động của máy. Các thông tin nầy có thể sửa chữa trực tiếp ngoài Dos bằng 2 lịnh Date và Time, hay bằng Control Panel của Windows mà không cần vào Bios Setup.

Chú ý: Ðồng hồ máy tính luôn luôn chạy chậm khong vài giây/ngày, thỉnh thoảng bạn nên chỉnh lại giờ cho đúng. Nhưng nếu quá chậm là có vấn đề cần phải thay mainboard.

* ổ đĩa mềm (Drive A/B):

Khai báo loại ổ đĩa cho ổ A và ổ B, bạn căn cứ vào việc nối dây cho ổ đĩa để xác định. ổ đĩa nối với đầu nối ngoài cùng của dây nối là ổ A, ổ kia là B. ổ có kích thước lớn là 1.2M 5.25 inch, ổ nhỏ là 1.44M 3.5 inch. Nếu không có thì chọn Not Installed. Nếu bạn khai báo sai, ổ đĩa sẽ không hoạt động chớ không hư hỏng gì, bạn chỉ cần khai báo lại. Trong các mainboard sử dụng Bios đời mới, khai báo sai loại ổ dĩa 1.2Mb thành 1.4Mb hay ngược lại, ổ dĩa vẫn hoạt động bình thường nhưng kêu rất lớn lúc mới bắt đầu đọc đĩa, về lâu dài có thể hư đĩa.

Các Bios và các card I/O đời mới cho phép bạn tráo đổi 2 ổ đĩa mềm mà không cần tráo đổi dây (swap floppy drive), tức là ổ A thành ổ B và ngược lại khi sử dụng. Khi tráo đổi bằng cách Set jumper trên card I/O, bạn nhớ khai báo lại trong Bios Setup (Khi tráo bằng lịnh Swap trong Bios thì không cần khai báo lại), nhưng có ứng dụng không chịu cài đặt khi Swap đĩa mềm, nhất là các ứng dụng có bảo vệ chống sao chép.

* ổ đĩa cứng (Drive C/D) loại IDE:

Phần khai báo ổ đĩa cứng rắc rối hơn, bắt buộc bạn phải khai báo chi tiết các thông số, bạn khai báo sai không những ổ cứng không hoạt động mà đôi khi còn làm hư ổ cứng nếu bạn khai báo quá dung lượng thật sự của ổ cứng và cho tiến hành FDISK, FORMAT theo dung lượng sai nầy. May mắn là các Bios sau nầy đều có phần dò tìm thông số ổ cứng IDE tự động (IDE HDD auto detection) nên các bạn khỏi mắc công nhớ khi sử dụng ổ đĩa cứng loại IDE. Chúng tôi sẽ nói về phần auto detect nầy sau. Ngoài ra, các ổ cứng sau nầy đều có ghi thông số trên nhãn dán trên mặt. Bạn cho chạy Auto detect, Bios sẽ tự động điền các thông số nầy dùm bạn. Việc khai báo ổ cứng C và D đòi hỏi phải đúng với việc Set các jumper trên 2 ổ cứng. Bạn xác lập ổ cứng không phải qua đầu nối dây mà bằng các jumper trên mạch điều khiển ổ cứng. Các ổ cứng đời mới chỉ có một jumper 3 vị trí: ổ duy nhất, ổ Master (ổ C), ổ Slave (ổ D) và có ghi rõ cách Set trên nhãn. Các ổ đĩa cứng đời cũ nhiều jumper hơn nên nếu không có tài liệu hướng dẫn là rắc rối, phải mò mẫm rất lâu.

* ổ đĩa cứng (Drive E/F) loại IDE:

Các Bios và các card I/O đời mới cho phép gắn 4 ổ dĩa cứng, vì hiện nay các ổ dĩa CDROM cũng sử dụng đầu nối ổ cứng để hoạt động, gọi là CDROM Interface IDE (giao diện đĩa IDE) để đơn giản việc lắp đặt.

Chú ý: Khai báo là NONE trong Bios Setup cho ổ đĩa CD-ROM.

* Màn hình (Video) - Primary Display:

EGA/VGA: Dành cho loại màn hình sử dụng card màu EGA hay VGA, Super VGA.

CGA 40/CGA 80: Dành cho loại màn hình sử dụng card màu CGA 40 cột hay CGA 80 cột.

Mono: Dành cho loại màn hình sử dụng card trắng đen, kể c card VGA khi dùng màn hình trắng đen.

* Treo máy nếu phát hiện lỗi khi khởi động (Error Halt):

Tất cả lỗi (All error): Treo máy khi phát hiện bất cứ lỗi nào trong quá trình kiểm tra máy, bạn không nên chọn mục nầy vì Bios sẽ treo máy khi gặp lỗi đầu tiên nên bạn không thể biết các lỗi khác, nếu có.

Bỏ qua lỗi của Keyboard (All, But Keyboard): Tất cả các lỗi ngoại trừ lỗi của bàn phím.

Bỏ qua lỗi đĩa (All, But Diskette): Tất cả các lỗi ngoại trừ lỗi của đĩa.

Bỏ qua lỗi đĩa và bàn phím (All, But Disk/Key): Tất cả các lỗi ngoại trừ lỗi của ổ đĩa và bàn phím.

Không treo máy khi có lỗi (No error): Tiến hành quá trình kiểm tra máy cho đến khi hoàn tất dù phát hiện bất cứ lỗi gì. Bạn nên chọn mục nầy để biết máy bị trục trặc ở bộ phận nào mà có phương hướng giải quyết.

* Keyboard:

Install: Cho kiểm tra bàn phím trong quá trình khởi động, thông báo trên màn hình nếu bàn phím có lỗi.

Not Install: Không kiểm tra bàn phím khi khởi động. Chú ý: chọn mục nầy không có nghĩa là vô hiệu hoá bàn phím vì nếu vậy làm sao điều khiển máy. Nó chỉ có tác dụng cho Bios khỏi mất công kiểm tra bàn phím nhằm rút ngắn thời gian khởi động.

2. Setup các thành phần nâng cao (Advanced Setup):

* Virut Warning:

Nếu Enabled, Bios sẽ báo động và treo máy khi có hành động viết vào Boot sector hay Partition của đĩa cứng. Nếu bạn cần chạy chương trình có thao tác vào 2 nơi đó như: Fdisk, Format... bạn cần phải Disable mục nầy.

* Internal cache:

Cho hiệu lực (enable) hay vô hiệu hoá (disable) Cache (L1) nội trong CPU 486 trở lên.

* External cache:

Cho hiệu lực (enable) hay vô hiệu hoá (disable) cache trên mainboard, còn gọi là Cache mức 2 (L2).

* Quick Power On Self Test:

Nếu enable Bios sẽ rút ngắn và bỏ qua vài mục không quan trọng trong quá trình khởi động, để giảm thời gian khởi động tối đa.

* About 1 MB Memory Test:

Nếu Enable Bios sẽ kiểm tra tất cả bộ nhớ. Nếu Disable Bios chỉ kiểm tra 1 Mb bộ nhớ đầu tiên.

* Memory Test Tick Sound:

Cho phát âm thanh (enable) hay không (disable) trong thời gian test bộ nhớ.

* Extended Bios Ram Area:

Khai báo mục nầy nếu muốn dùng 1 Kb trên đỉnh của bộ nhớ quy ước, tức Kb bắt đầu từ địa chỉ 639K hay 0:300 của vùng Bios hệ thống trong bộ nhớ quy ước để lưu các thông tin về đĩa cứng. Xác lập có thể là 1K hay 0:300.

* Swap Floppy Drive:

Tráo đổi tên 2 ổ đĩa mềm, khi chọn mục nầy bạn không cần khai báo lại loại ổ đĩa như khi tráo bằng cách Set jumper trên card I/O.

* Boot Sequence:
Chọn ổ đĩa cho Bios tìm hệ điều hành khi khởi động. Có thể là C rồi đến A hay A rồi đến C hay chỉ có C. Bạn nên chọn C,A hay chỉ có C, để đề phòng trường hợp vô tình khởi động bằng đĩa mềm có Virus.

Hiện nay trên các Mainboard Pentium. Bios cho phép bạn chỉ định khởi động từ 1 trong 2 ổ mềm hay trong 4 ổ cứng IDE hay bằng ổ cứng SCSI thậm chí bằng ổ CD Rom cũng được.

* Boot Up Floppy Seek:

Nếu Enable Bios sẽ dò tìm kiểu của đĩa mềm là 80 track hay 40 track. Nếu Disable Bios sẽ bỏ qua. Chọn enable làm chậm thời gian khởi động vì Bios luôn luôn phải đọc đĩa mềm trước khi đọc đĩa cứng, mặc dù bạn đã chọn chỉ khởi động bằng ổ C.

* Boot Up Numlock Status:

Nếu ON là cho phím Numlock mở (đèn Numlock sáng) sau khi khởi động, nhóm phím bên tay phải bàn phím dùng để đánh số. Nếu OFF là cho phím Numlock tắt (đèn Numlock tối), nhóm phím bên tay phải dùng để di chuyển con trỏ.

* Boot Up System Speed:

Quy định tốc độ của CPU trong thời gian khởi động là High (cao) hay Low (thấp).

* Memory Parity Check:

Kiểm tra chẵn lẻ bộ nhớ. Chọn theo mainboard vì có loại cho phép mục nầy enable, có loại bắt bạn phải disable mới chịu chạy. Ðầu tiên bạn chọn enable, nếu máy treo bạn chọn lại là disable. Mục nầy không ảnh hưởng đến hệ thống, chỉ có tác dụng kiểm tra Ram.

* IDE HDD Block Mode:

Nếu ổ đĩa cứng của bạn hỗ trợ kiểu vận chuyển dữ liệu theo từng khối (các ổ đĩa đời mới có dung lượng cao). Bạn cho enable để tăng tốc cho ổ đĩa. Nếu ổ đĩa đời cũ bạn cho disable mục nầy.

* Pri. Master/Slave LBA (Logic Block Addressing) Mode:

Nếu 2 ổ đĩa cứng được nối vào đầu nối Primary của card I/O có dung lượng lớn hơn 528Mb, bạn cho enable mục nầy.

* Sec. IDE Ctrl Drives Install:

Mục nầy để khai báo máy bạn có ổ đĩa cứng nối vào đầu nối Secondary của card I/O. Các chỉ định có thể là Master, Mst/Slv và disable.

* Sec Master/Slave LBA Mode:

Xác lập LBA cho đầu nối thứ 2.

Chú ý: Các mục hỗ trợ cho ổ đĩa cứng có dung lượng lớn và các card I/O đời mới giúp bạn sử dụng ổ đĩa có dung lượng trên 528Mb. Trong trường hợp bạn cho enable các mục nầy rồi mới tiến hành Fdisk và Format đĩa, nếu sau đó bạn lại disable các mục nầy hay đem gắn qua máy khác cũng chọn disable, bạn sẽ không thể sử dụng được ổ dĩa cứng. Khi dùng ổ CDROM có đầu nối IDE, bạn nên gắn vào đầu nối Secondary để khỏi ảnh hưởng đến ổ dĩa cứng (gắn vào đầu nối Pri) khi cần chạy 32BitDiskAccess trong Windows.

* Typematic Rate Setting:

Nếu enable là bạn cho 2 mục dưới đây có hiệu lực. 2 mục nầy thay thế lịnh Mode của DOS, quy định tốc độ và thời gian trể của bàn phím.

* Typematic Rate (Chars/Sec):

Bạn lựa chọn số ký tự/giây tuỳ theo tốc độ đánh phím nhanh hay chậm của bạn. Nếu bạn Set thấp hơn tốc độ đánh thì máy sẽ phát tiếng Bip khi nó chạy theo không kịp.

* Typematic Delay (Msec):

Chỉ định thời gian lập lại ký tự khi bạn bấm và giữ luôn phím, tính bằng mili giây.

* Security Option:

Mục nầy dùng để giới hạn việc sử dụng hệ thống và Bios Setup.

Setup: Giới hạn việc thay đổi Bios Setup, mỗi khi muốn vào Bios Setup bạn phải đánh đúng mật khẩu đã quy định trước.

System hay Always: Giới hạn việc sử dụng máy. Mỗi khi mở máy, Bios luôn luôn hỏi mật khẩu, nếu không biết mật khẩu Bios sẽ không cho phép sử dụng máy.

Chú ý: Trong trường hợp bạn chưa chỉ định mật khẩu, để Disable (vô hiệu hoá) mục nầy, bạn chọn Password Setting, bạn đừng đánh gì vào các ô nhập mật khẩu mà chỉ cần bấm ENTER. Trong trường hợp bạn đã có chỉ định mật khẩu nay lại muốn bỏ đi. Bạn chọn Password Setting, bạn đánh mật khẩu cũ vào ô nhập mật khẩu cũ (Old Password) còn trong ô nhập mật khẩu mới (New Password) bạn đừng đánh gì cả mà chỉ cần bấm ENTER. Có mainboard thiết kế thêm 1 jumper để xoá riêng mật khẩu ngoài jumper để xoá toàn bộ thông tin trong CMOS. Tốt hơn hết là bạn đừng sử dụng mục nầy vì bản thân chúng tôi chứng kiến rất nhiều trường hợp dở khóc dở cười do mục nầy gây ra. Lợi ít mà hại nhiều. Chỉ những máy tính công cộng mới phải sử dụng tới mục nầy thôi.

* System Bios Shadow, Video Bios Shadow:

Nếu enable là cho copy các dữ liệu về System và Video trong Bios (có tốc độ chậm) vào Ram (tốc độ nhanh) để rút ngắn thời gian khi cần truy nhập vào các dữ liệu nầy.

* Wait for <F1> if Any Error:

Cho hiện thông báo chờ ấn phím F1 khi có lỗi.

* Numeric Processor:

Thông báo có gắn CPU đồng xử lý (Present) trên máy hay không (absent). Mục nầy thường có cho các máy dùng CPU 286, 386, 486SX. Từ 486DX trở về sau đã có con đồng xử lý bên trong CPU nên trên các máy mới có thể không có mục nầy.

* Turbo Switch Funtion:

Cho nút Turbo có hiệu lực (enable) hay không (disable). Mục nầy thường thấy ở các Bios đời củ, trên các máy đời mới lựa chọn nầy thường bằng cách Set jumper của Mainboard. Từ Mainboard pentium trở đi không có mục nầy.

3. Setup các thành phần có liên quan đến vận hành hệ thống (Chipset Setup):

* Auto Configuration:

Nếu enable, Bios sẽ tự động xác lập các thành phần về DRAM, Cache...mỗi khi khởi động tùy theo CPU Type (kiểu CPU) và System Clock (tốc độ hệ thống). Nếu Disable là để cho bạn tự chỉ định.

* AT Clock Option:

Nếu Async (không đồng bộ) là lấy dao động chuẩn của bộ dao động thạch anh chia đôi làm tốc độ hoạt động cho AT Bus (bus 8 - 16Bit). Thường là 14.318MHz/2 tức 7.159MHz. Có Bios còn cho chọn tốc độ của mục nầy là 14.318MHz. Nếu Sync (đồng bộ) là dùng System Clock (do bạn chỉ định bằng cách Set jumper trên mainboard) làm tốc độ chuẩn.

* Synchronous AT Clock/AT Bus Clock Selector:

Chỉ định tốc độ hoạt động cho AT Bus bằng cách lấy tốc độ chuẩn (system clock) chia nhỏ để còn lại khoảng 8MHz cho phù hợp với card 16Bit. Các lựa chọn như sau:

CLKI/3 khi system clock là 20 - 25MHz.
CLKI/4 khi system clock là 33MHz.
CLKI/5 khi system clock là 40MHz.
CLKI/6 khi system clock là 50MHz.

Tốc độ nầy càng lớn (số chia càng nhỏ), máy chạy càng nhanh do tăng tốc độ vận chuyển dữ liệu. Tuy nhiên lớn đến đâu là còn tùy thuộc vào mainboard và card cắm trên các Slot (quan trọng nhất là card I/O). Các bạn phải thí nghiệm giảm số chia từng nấc và chú ý máy có khởi động hay đọc đĩa bình thường không, nếu phát sinh trục trặc thì giảm xuống 1 nấc. Thường thì bạn có thể tăng được 2 nấc, thí dụ: System clock là 40MHz, bạn chọn CLKI/3. Card ISA 8 và 16 Bit có thể chạy tốt trong khoảng từ 8MHz đến 14MHz. Nếu nhanh quá, thường card I/O gặp trục trặc trước (không đọc được đĩa cứng).

* AT Cycle Wait States/Extra AT Cycle WS:

Ðể enable hay disable việc chèn thêm 1 thời gian chờ vào thời gian chuẩn của AT Bus. Nếu system clock dưới 33MHz chọn disable. Nếu trên 33MHz chọn enable.

* Fast AT Cycle:

Khi enable sẽ rút ngắn thời gian chuẩn của AT Bus.

* DRAM Read Wait States/DRAM Brust Cycle:

Dưới 33MHz là: 3 - 2 - 2 - 2 hay 2 - 1 - 1 - 1

Từ 33 - 45MHz là: 4 - 3 - 3 - 3 hay 2 - 2 - 2 - 2

50MHz là: 5 - 4 - 4 - 4 hay 3 - 2 - 2 - 2

Chọn mục nầy ảnh hưởng lớn đến tốc độ CPU.

* DRAM/Memory Write Wait States:

Chọn 1WS khi hệ thống nhanh hay DRAM chậm (tốc độ 40MHz trở lên). Chọn 0WS khi hệ thống và DRAM có thể tương thích (33MHz trở xuống).

* Hidden Refresh Option:

Khi enable, CPU sẽ làm việc nhanh hơn do không phải chờ mỗi khi DRAM được làm tươi.

* Slow Refresh Enable:

Mục nầy nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu trên DRAM, thời gian làm tươi sẽ kéo dài hơn bình thường. Bạn chỉ được enable mục nầy khi bộ nhớ của máy hỗ trợ việc cho phép làm tươi chậm.

* L1 Cache Mode:

Lựa chọn giữa Write-Through và Write-Back cho Cache nội trong CPU 486 trở lên. Xác lập Write-Through máy sẽ chạy chậm hơn Write-Back nhưng việc lực chọn còn tuỳ thuộc vào loại CPU.

* L2 Cache Mode:

Xác lập cho cache trên mainboard.

* IDE HDD Auto Detection/IDE SETUP:

Khi chọn mục nầy sẽ xuất hiện một cửa sổ cho bạn chỉ định ổ đĩa cần dò tìm thông số (2 hay 4 ổ đĩa tuỳ theo Bios). Sau đó bạn bấm OK hay YES để Bios điền vào phần Standard dùm cho bạn. Trong Bios đời mới, Auto detect có thể đưa ra vài loại ổ đĩa. Tuỳ theo cách sử dụng ổ dĩa (normal, LBA,...) mà bạn chọn loại thích hợp.

* Power Management Setup:

Ðối với CPU 486:

Phần nầy là các chỉ định cho chương trình tiết kiệm năng lượng sẵn chứa trong các Bios đời mới. Chương trình nầy dùng được cho cả 2 loại CPU: Loại thường và loại CPU kiểu S. CPU kiểu S hay CPU có 2 ký tự cuối SL là một loại CPU được chế tạo đặc biệt, có thêm bộ phận quản lý năng lượng trong CPU. Do đó trong phần nầy có 2 loại chỉ định dành cho 2 loại CPU.

Ðối với Pentium:

Dùng chung cho mọi loại Pentium hay các chíp của các hảng khác cùng đời với Pentium.

* Power Management/Power Saving Mode:

Disable: Không sử dụng chương trình nầy.

Enable/User Define: Cho chương trình nầy có hiệu lực.

Min Saving: Dùng các giá trị thời gian dài nhất cho các lựa chọn (tiết kiệm năng lượng ít nhất).

Max Saving: Dùng các giá trị thời gian ngắn nhất cho các lựa chọn (tiết kiệm nhiều nhất).

* Pmi/Smi:

Nếu chọn SMI là máy đang gắn CPU kiểu S của hãng Intel. Nếu chọn Auto là máy đang gắn CPU thường.

* Doze Timer:

Mục nầy chỉ dùng cho CPU kiểu S. Khi đúng thời gian máy đã rảnh (không nhận được tín hiệu từ các ngắt) theo quy định, CPU tự động hạ tốc độ xuống còn 8MHz. Bạn chọn thời gian theo ý bạn (có thể từ 10 giây đến 4 giờ) hay disable nếu không muốn sử dụng mục nầy.

* Sleep Timer/Standby timer:

Mục nầy chỉ dùng cho CPU kiểu S. Chỉ định thời gian máy rảnh trước khi vào chế độ Sleep (ngưng hoạt động). Thời gian có thể từ 10 giây đến 4 giờ.

* Sleep Clock:

Mục nầy chỉ dùng cho CPU kiểu S: Stop CPU hạ tốc độ xuống còn 0MHz (ngưng hẳn). Slow CPU hạ tốc độ xuống còn 8MHz.

* HDD Standby Timer/HDD Power Down:

Chỉ định thời gian ngừng motor của ổ đĩa cứng.

* CRT Sleep:

Nếu Enable là màn hình sẽ tắt khi máy vào chế độ Sleep.

* Chỉ định:

Các chỉ định cho chương trình quản lý nguồn biết cần kiểm tra bộ phận nào khi chạy.

Chú ý: Do Bios được sản xuất để sử dụng cho nhiều loại máy khác nhau nên các bạn luôn luôn gặp phần nầy trong các Bios. Thực ra chúng chỉ có giá trị cho các máy xách tay (laptop) vì xài pin nên vấn đề tiết kiệm năng lượng được đặt lên hàng đầu. Chúng tôi khuyên các bạn đang sử dụng máy để bàn (desktop) nên vô hiệu hoá tất cả các mục trong phần nầy, để tránh các tình huống bất ngờ như: đang cài chương trình, tự nhiên máy ngưng hoạt động, đang chạy Defrag tự nhiên máy chậm cực kỳ...

4. Phần dành riêng cho Mainboard theo chuẩn giao tiếp PCI có I/O và IDE On Board (peripheral Setup):

* PCI On Board IDE:

Cho hiệu lực (enabled) hay vô hiệu (disabled) 2 đầu nối ổ đĩa cứng IDE trên mainboard. Khi sử dụng Card PCI IDE rời, ta cần chọn disabled.

* PCI On Board Secondary IDE:

Cho hiệu lực (enabled) hay vô hiệu (disabled) đầu nối ổ đĩa cứng IDE thứ 2 trên mainboard. Mục nầy bổ sung cho mục trên và chỉ có tác dụng với đầu nối thứ 2.

* PCI On Board Speed Mode:

Chỉ định kiểu vận chuyển dữ liệu (PIO speed mode). Có thể là Disabled, mode 1, mode 2, mode 3, mode 4, Auto. Trong đó mode 4 là nhanh nhất.

* PCI Card Present on:

Khai báo có sử dụng Card PCI IDE rời hay không và nếu có thì được cắm vào Slot nào. Các mục chọn là: Disabled, Auto, Slot 1, Slot 2, Slot 3, Slot 4.

* PCI IRQ, PCI Primary IDE IRQ, PCI Secondary IDE IRQ:

Chỉ định cách xác lập ngắt cho Card PCI IDE rời.

Chú ý: Trong mục nầy có phần xác lập thứ tự gán ngắt cho các Card bổ sung. Thí dụ: 1 = 9, 2 = 10, 3 = 11, 4 = 12 có nghĩa là Card đầu tiên cắm vào bất kỳ Slot nào sẽ được gán ngắt 9, nếu có 2 Card thì Card cắm vào Slot có số thứ tự nhỏ sẽ được gán ngắt 9, Slot có số thứ tự lớn sẽ được gán ngắt 10.v..v...

* IDE 32Bit Transfers Mode:

Xác lập nầy nhằm tăng cường tốc độ cho ổ đĩa cứng trên 528Mb, nhưng cũng có ổ đĩa không khởi động được khi enabled mục nầy dù fdisk và format vẫn bình thường.

* Host to PCI Post Write W/S, Host to PCI Burst Write, Host to DRAM Burst Write:

Các mục nầy xác lập cho PCU Bus, không ảnh hưởng nhiều đến tốc độ CPU, có thể để nguyên xác lập mặc nhiên.

* PCI Bus Park, Post Write Buffer:

Khi enabled các mục nầy có thể tăng cường thêm tốc độ hệ thống.

* FDC Control:

Cho hiệu lực hay không đầu nối cáp và xác lập địa chỉ cho ổ đĩa mềm.

* Primary Seral Port:

Cho hiệu lực hay không cổng COM 1 và xác lập địa chỉ cho cổng nầy.

* Secondary ****** Port:

Cho hiệu lực hay không cổng COM 2 và xác lập địa chỉ cho cổng nầy. Chú ý: Nếu bạn sử dụng Card bổ sung có xác lập điạ chỉ là COM 1 hay COM 2, bạn phải disabled cổng tương ứng trong hai mục trên.

* Parallel Port:

Cho hiệu lực hay không cổng LPT 1 và xác lập địa chỉ cho cổng nầy.

5. Hướng dẫn Setup Bios:

Trong các tài liệu đi kèm mainboard, đều có hướng dẫn Setup Bios. Khi mua máy hay mua mainboard, các bạn nhớ đòi các tài liệu nầy vì nó rất cần cho việc sử dụng máy.

Trong các phần Setup trên, phần Standard, Advanced có ảnh hưởng đến việc cấu hình máy. Phần Chipset ảnh hưởng đến tốc độ máy. Phần PCI ảnh hưởng đến các gán ngắt, địa chỉ cho các Slot PCI, cổng; cách vận chuyển dữ liệu cho IDE On Board.

Nếu gặp các thành phần hoàn toàn mới, trước tiên bạn hãy Set các thành phần đã biết, kiểm tra việc thay đổi của máy, cuối cùng mới Set tới các thành phần chưa biết. Chúng tôi xin nhắc lại, việc Setup Bios sai không bao giờ làm hư máy và các bạn sẽ dễ dàng Setup lại nhờ vào chính Bios. Trên mainboard luôn luôn có 1 Jumper dùng để xóa các thông tin lưu trong CMOS để bạn có thể tạo lại các thông tin nầy trong trường hợp không thể vào lại Bios Setup khi khởi động máy.

Khi tiến hành tìm hiểu Setup Bios, bạn nên theo một nguyên tắc sau: Chỉ Set từng mục một rồi khởi động máy lại, chạy các chương trình kiểm tra để xem tốc độ CPU, ổ đĩa có thay đổi gì không?. Cách làm nầy gíúp bạn phát hiện được ảnh hưởng của từng mục vào hệ thống và bạn có thể biết chắc trục trặc phát sinh do mục nào để sửa chữa. Khi xẩy ra trục trặc mà bạn không biết đối phó, bạn chỉ cần vào lại Bios Setup chọn Load Bios Default hay bấm F6 trong phần Set mà bạn muốn phục hồi sau đó khởi động máy lại là xong.


 -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

EEPROM
 

I.Sơ Lược Về ROM:
      1.ROM Là Gì:
         -ROM (Read Only Memory): bộ nhớ chỉ đọc,thông tin trong ROM sẽ không bị mất ngay cả khi không có nguồn điện cung cấp
 Click vào hình để xem ở kích thước nguyên gốc
      2.Một Số Loại Rom:
          -MROM (Mask ROM):ROM mặt nạ.
          -PROM (Programmable ROM):ROM lập trình được.
          -EPROM (Eraseable PROM):ROM lập trình và xóa được.
          -UV-EPROM (Ultra Violet EPROM):ROM xóa bằng tia cực tím.
II.EEPROM:
      1.EEPROM Là Gì:
          -EEPROM (electric EPROM):ROM lập trình và xóa bằng tín hiệu         &n bsp;     
              điện.
      2.Các Loại Bộ Nhớ EEPROM Của ATMEL:
         
Sử dụng trong hệ thống tự động
Thiết bị Mô tả
AT24C01A Automotive
1Kbit, 2-Wire Bus Serial Automotive EEPROM bảo vệ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 8 thiết bị tương ứng trên single 2-Wire bus.
AT24C02 Automotive
2Kbit, 2-Wire Bus Serial Automotive EEPROM bảo vệ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 8 thiết bị tương ứng trên single 2-Wire bus.
   Click vào hình để xem ở kích thước nguyên gốc
AT24C04 Automotive
4Kbit, 2-Wire Bus Serial Automotive EEPROM bảo vệ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 4 thiết bị tương ứng trên single 2-Wire bus.
AT24C01B Automotive
1Kbit, 2-Wire Bus Automotive Serial EEPROM.
AT24C02B Automotive
2Kbit, 2-wire Bus Serial Automotive EEPROM bảo vệ dữ liệu chương trình.
AT24C08B Automotive
8Kbit, 2-wire Bus Serial Automotive EEPROM.
AT24C04B Automotive
4Kbit, 2-wire Bus Serial Automotive EEPROM.
AT24HC02B Automotive
2Kbit, 2-wire Bus Serial Automotive EEPROM bảo vệ ½ dữ liệu chương trình.
AT24HC04B Automotive
4Kbit, 2-wire Bus Serial Automotive EEPROM bảo vệ ½ dữ liệu chương trình
AT34C02C Automotive
2Kbit, 2-wire Bus Serial EEPROM,bảo vệ phần mềm đảo ngược một cách thường xuyên.
AT24C08A Automotive
8Kbit, 2-Wire Bus Serial Automotive EEPROM bảo vệ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 2 thiết bị tương ưng trên single 2-Wire bus. .
AT24C16A Automotive
16Kbit, 2-Wire Bus Serial Automotive EEPROM bảo vệ dữ liệu chương trình 

Click vào hình để xem ở kích thước nguyên gốc 
AT24C32A Automotive
32Kbit, 2-Wire Bus Serial Automotive EEPROM bảo vệ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 8 thiết bị tương ứng trên single 2 -Wire bus.

Click vào hình để xem ở kích thước nguyên gốc
AT24C64A Automotive
64Kbit, 2-Wire Bus Serial Automotive EEPROM bảo vệ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 8 thiết bị tương ứng trên single 2- Wirebus.
   Click vào hình để xem ở kích thước nguyên gốc
AT24C128 Automotive
128Kbit, 2-Wire Bus Serial Automotive EEPROM bảo vệ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 4 thiết bị tương ứng trên single 2- Wire bus.
AT24C256 Automotive
256Kbit 2-Wire Bus Serial Automotive bảo vệ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 4 thiết bị tương ứng trên single 2- Wire bus.
 Click vào hình để xem ở kích thước nguyên gốc
AT25010A Automotive
1Kbit, SPI Bus Serial Automotive EEPROM, hỗ trợ chế độ 0 và 3 hoạt động.
Click vào hình để xem ở kích thước nguyên gốc
AT25020A Automotive
2Kbit, SPI Bus Serial Automotive EEPROM, hỗ trợ chế độ 0 và 3 hoạt động.

AT25040A Automotive
4Kbit, SPI Bus Serial Automotive EEPROM, hỗ trợ chế độ 0 và 3 hoạt động.
AT25080A Automotive
8Kbit, SPI Bus Serial Automotive EEPROM, hỗ trợ chế độ 0 và 3 hoạt động.
AT25160A Automotive
16Kbit, SPI Bus Serial Automotive EEPROM, hỗ trợ chế độ 0 và 3 hoạt động.
AT25320A Automotive
32Kbit, SPI Bus Serial Automotive EEPROM, hỗ trợ chế độ 0 và 3 hoạt động.
AT25640A Automotive
64Kbit, SPI Bus Serial Automotive EEPROM, hỗ trợ chế độ 0 và 3 hoạt động.
AT25128A Automotive
128Kbit, SPI Bus Serial Automotive EEPROM, hỗ trợ chế độ 0 và 3 hoạt động.
AT25256A Automotive
256Kbit, SPI Bus Serial Automotive EEPROM, hỗ trợ chế độ 0 và 3 hoạt động.
AT93C46 Automotive
1Kbit, 3-wire Bus Serial Automotive EEPROM,hỗ trợ  x8 hoặc x16 tổ chức bộ nhớ dữ liệu   .
AT93C46A Automotive
1Kbit, 3-wire Bus Serial Automotive EEPROM, supports hỗ trơ x16 tổ chức bộ nhớ dữ liệu.
AT93C46D
1Kbit, 3-Wire Bus Serial Automotive EEPROM hỗ trợ x8 hoặc  x16 tổ chức bộ nhớ dữ liệu .
AT93C56A Automotive
2Kbit, 3-wire Bus Serial Automotive EEPROM, hỗ trợ x8 hoặc  x16 tổ chức bộ nhớ dữ liệu .
AT93C66A Automotive
4Kbit, 3-wire Bus Serial Automotive, hỗ trợ x8 hoặc  x16 tổ chức bộ nhớ dữ liệu .
AT93C86A Automotive
16Kbit, 3-wire Automotive Serial EEPROM, hỗ trợ x8 hoặc  x16 tổ chức bộ nhớ dữ liệu .
Sử dụng trong công nghiệp
Thiết bị Mô tả
AT24C01B
1Kbit, 2-Wire Bus Serial EEPROM bảo vệ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 8 thiết bị tương ứng trên single 2-Wire bus. 

Click vào hình để xem ở kích thước nguyên gốc
AT24C02C
2Kbit, 2-Wire Bus Serial EEPROM bảo vệ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 8 thiết bị tương ứng trên single 2 -Wire bus.
AT24C04B
4Kbit, 2-Wire Bus Serial EEPROM bảo vệ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 4/2 thiết bị tương ứng trên single 2-Wire bus.
AT24C08B
8Kbit, 2-Wire Bus Serial EEPROM bảo vệ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 4/2 thiết bị tương ứng trên single 2-Wire bus.
AT24HC02B
2Kbit, 2-Wire Bus Serial EEPROM bảo vệ ½ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 8 thiết bị tương ứng trên single 2-Wire bus.
AT24HC04B
4Kbit, 2-Wire Bus Serial EEPROM bảo vệ1/2 bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 8 thiết bị tương ứng trên single 2-Wire bus.
AT34C02C
2Kbit, 2-wire Bus Serial EEPROM bảo vệ phần mềm đảo ngược một cách thường xuyên.
AT24C16B
16Kbit, 2-Wire Bus Serial EEPROM bảo vệ dữ liệu chương trình 

Click vào hình để xem ở kích thước nguyên gốc
AT24C32C
32Kbit, 2-Wire Bus Serial EEPROM bảo vệ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 8 thiết bị tương ứng trên single 2-Wire bus.
AT24C32D
32Kbit, 2-Wire Bus Serial EEPROM, hỗ trợ 8 thiết bị tương ứng trên single 2-Wire bus.
AT24C64B
64Kbit, 2 wire Bus Serial EEPROM bảo vệ 1/4 bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 8 thiết bị tương ứngtrên single 2-Wire bus.
AT24C64C
64Kbit, 2-Wire Bus Serial EEPROM bảo vệ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 8 thiết bị tương ứng trên single 2-Wire bus.
AT24C64D
64Kbit, 2-Wire Bus Serial EEPROM,  hỗ trợ 8 thiết bị tương ứng trên single 2-Wire bus.
AT24C128B
128Kbit, 2-Wire Bus Serial EEPROM bảo vệ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 8 thiết bị tương ứngtrên single 2-Wire bus.
AT24C256C
AT24C256C 256Kbit, 2-Wire bus Serial EEPROM bảo vệ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 8 thiết bị tương ứng trên single 2-Wire bus.
AT24C512B
512Kbit, 2-wire Bus Serial EEPROM bảo vệ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 8 thiết bị tương ứng trên single 2-Wire bus.
AT24C1024B
1Mbit, 2-Wire Bus Serial EEPROM bảo vệ bộ nhớ chương trình, hỗ trợ 4 thiết bị trên single 2-Wire bus.
AT25010B
1Kbit, SPI Bus Serial EEPROM, hỗ trợ chế độ 0 và 3.
AT25020B
2Kbit, SPI Bus Serial EEPROM, hỗ trợ chế độ 0 và 3.
AT25040B
4Kbit, SPI Bus Serial EEPROM, hỗ trợ chế độ 0 và 3.
AT25080B
8Kbit, SPI Bus Serial EEPROM, tốc độ cao, hỗ trợ chế độ 0 và 3
AT25160B
16Kbit, SPI Bus Serial EEPROM, tốc độ cao, hỗ trợ chế độ 0 và 3
AT25320B
32Kbit, SPI Bus Serial EEPROM, tốc độ cao, hỗ trợ chế độ 0 và 3
AT25640B
64Kbit, SPI Bus Serial EEPROM, tốc độ cao, hỗ trợ chế độ 0 và 3
AT25128B
128Kbit, SPI Bus Serial EEPROM, tốc độ cao, hỗ trợ chế độ 0 và 3
AT25256B
256Kbit, SPI Bus Serial EEPROM, tốc độ cao, hỗ trợ chế độ 0 và 3
AT25512
512Kbit, SPI Bus Serial EEPROM,  tốc độ cao, hỗ trợ chế độ 0 và 3 hoạt động.
AT93C46D
1Kbit, 3-wire Bus Serial EEPROM, hỗ trợ x8 hoặc  x16 tổ chức bộ nhớ dữ liệu
AT93C46E
1Kbit, 3-Wire Bus Serial Automotive EEPROM hỗ trợ x16 tổ chức bộ nhớ dữ liệu 

Click vào hình để xem ở kích thước nguyên gốc
AT93C56A
2Kbit, 3-wire Bus Serial EEPROM (x8 hoặc x16 tổ chức bộ nhớ dữ liệu) với việc đọc theo thứ tự.
AT93C66A
4Kbit, 3-wire Bus Serial EEPROM (x8 hoặc x16 tổ chức bộ nhớ dữ liệu) với việc đọc theo thứ tự.
AT93C86A
16Kbit, 3-wire Bus Serial EEPROM (x8 hoặc x16 tổ chức bộ nhớ dữ liệu) với việc đọc theo thứ tự.

SAU ĐÂY LÀ MÔT VÀI ĐẶC TÍNH VÀ MÔ TẢ VỀ  EPPROM ATMEL AT24C01A
• Đăc tính:
-Điện áp tiêu chuẩn:
       Vcc từ 2.7V đến 5.5V
-Nhiệt độ tiêu chuẩn
       Từ –40°C đến 125°C
-Tổ chức bộ nhớ 128x8 (1K)
-Lọc nhiễu tốt
    * Mô tả về AT24C01A
               AT24C01A cung cấp 1024 bit nối tiếp,các bit này được lập                         trình và có thể xóa bằng điện(EEPROM).
 Click vào hình để xem ở kích thước nguyên gốc
Tên                 Chức năng                                                                       

A0 - A2                  Địa chỉ đầu vào
SDA                       Serial Data
SCL                        Serial Clock đầu vào                      
WP                         Bảo vệ
NC                           Không có kết nối
GND                       Nối điện âm
VCC                       Nguồn cung cấp
 
III.GIAO TIẾP GIỮA EEPROM ATMEL VÀ HỌ VI ĐIỀU KHIỂN 8051:

                    Giao tiếp giữa họ EEPROM AT24CXX với họ vi xử lí 8051
       -Các eeprom mang bộ nhớ cung cấp cho chúng ta một giải pháp hoàn toàn mới trong việc sử dụng các cách giao tiếp với IC,nó tạo nên sự nổi trội khi mà phương pháp giao tiếp song song không đạt hiệu quả cao thì phương pháp nối tiếp là sự lựa chọn tối ưu, phương pháp nối tiếp bảo đảm bảo cho tín hiệu I/O của vi xử lí ổn định và được bảo vệ,điều này có giá trị quan trọng trong việc giao tiếp giữa các eeprom với họ vi điều khiển 8051.
        -Ta lấy một dòng vi xử lí trong họ 8051 là dòng AT89CX051 để minh họa cho việc giao tiếp giữa các eeprom ETMEL với họ vi điều khiển 8051.
       Một điển hình kết nối giữa vi điều khiển AT89CX051 và một EEPROM nối tiếp AT24CXX được thể hiện trong hình
 Click vào hình để xem ở kích thước nguyên gốc
Trong hình trên có đến hai eeprom AT24CXX cùng chia sẻ các bus,cùng sử dụng một I/O trên vi điều khiển,mỗi thiết bị đều có các ngõ vào (A0, A1, A2) và dẫn đến cùng một địa chỉ chung,không phải tất cả các epprom dòng AT24CXX nhận cả ba ngõ vào của các thiết bị,một số eeprom chỉ có thể nhận hai ngõ vào (A1,A2) hoặc 1 ngõ vào (A2),điều đó thê hiện khả năng chia sẻ bus của eeprom,sau đây la bảng cho biết thông số ngõ vào và chia sẻ bus của eeprom.

Click vào hình để xem ở kích thước nguyên gốc
 Phương thức truyền dữ liệu được sử dụng là Bi-directional Data Transfer Protocol,đây là phương thức truyền dữ liệu được sử dụng trong dòng AT24CXX cho phép 1 số thiết bị sử dụng 2wire-bus,bus đầu tiên là serial clock line(SCL)  và một dòng dữ liệu serial data line(SDA),clock được tạo ra là do các bus và dòng dữ liệu,phương thức chuyển dữ liệu Bi-directional Data Transfer Protocol truyền được 8byte dữ liệu.
Trong những ứng dụng đó,vi điều khiển có chức năng truyền dữ liệu và tạo ra clock điều chỉnh đường truyền dữ liệu

EEPROMs nối tiếp AT24CXX phản hồi tới thiết bị những địa chỉ với một phần cố định cân bằng với “1010” và một phần được  lập trình phù hợp với những đầu vào địa chỉ ( A0, A1, A2)
các bit thứ tám trong byte địa chỉ xác định một thiết bị ghi hoặc đọc hoạt động. Sau khi bit thứ tám được truyền đi nó sẽ tạo ra một tín hiệu và tạo ra một tín hiệu cho ngừng hoạt động
 Click vào hình để xem ở kích thước nguyên gốc
Bộ Kit hỗ trợ vi điều khiển AT89Xxxxx của hãng Atmel và các Eeprom dòng 24Cxxxx, 25Cxxxx, 93Cxxxx.

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------